Content on this page requires a newer version of Adobe Flash Player.

Get Adobe Flash player

Trang Chủ |  LIÊN KẾT WEB |  ENGLISH
   
   
 
   
   
 
THĂM DÒ Ý KIẾN
Theo bạn, nên đối xử thế nào với các hành vi xả rác thải của du khách không đúng nơi quy định
+ Ý kiến khác
SEARCH
   
 

Ngày môi trường thế giới

 
Kinh nghiệm cấp nhãn sinh thái của Châu Âu (Kỳ 4)
Cập nhật ngày:22/07/2012
Nguồn: Vụ Khách sạn - Tổng cục Du lịch
 

CHẤT TẨY VÀ CHẤT KHỬ TRÙNG

63. Chất tẩy (tối đa 3 điểm)

Ít nhất 80% (trọng lượng) chất tẩy để rửa bát bằng tay, chất tẩy cho máy rửa bát, chất tẩy vải, lau chùi, chất tẩy cho nhà vệ sinh và/hoặc xà phòng, nước gội đầu (1 điểm đối với mỗi loại chất tẩy với tối đa 3 điểm) được sử dụng tại cơ sở lưu trú được cấp nhãn sinh thái cộng đồng hoặc nhãn sinh thái quốc gia hoặc vùng ISO loại 1.


 

Đánh giá và xác nhận : Người đề nghị cần cung cấp các dữ liệu và tài liệu (kể cả hóa đơn tương đương) chỉ rõ số lượng tổng thể được sử dụng và số lượng sản phẩm theo nhãn sinh thái.

64. Sơn và véc ni bên trong và/hoặc ngoài ( tối đa 2 điểm)

Ít nhất 50% sơn và véc ni bên trong và/hoặc ngoài được sử dụng tại cơ sở lưu trú du lịch theo nhãn sinh thái cộng đồng hoặc nhãn sinh thái quốc gia hoặc vùng ISO loại 1 ( 1 điểm đối với tất cả các sơn và véc ni bên trong, 1 điểm đối với véc ni bên ngoài).

Đánh giá và xác nhận : Người đề nghị cần cung cấp hướng dẫn và tài liệu (kể cả các hóa đơn tương đương) chỉ ra số lượng tổng thể sử dụng và số lượng sơn, véc ni mang nhãn sinh thái.

65. Khuyến khích sử dụng sản phẩm thay thế củi nhóm lửa tổng hợp dùng nướng thịt ngoài trời (1 điểm)

Loại trừ các sản phẩm củi nhóm lửa tổng hợp, các sản phẩm củi nhóm lửa nướng thịt ngoài trời như dầu cây cải dầu hoặc gai dâu được cung cấp và bán tại cơ sở lưu trú.

Đánh giá và xác nhận : Người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí.

66. Bể bơi (1 điểm)

lượng chất khử trùng (1 điểm) hoặc Bể bơi tự nhiên/sinh thái (1 điểm)

Bể bơi được trang bị hệ thống đo tự động số lượng chất khử trùng cũng như giảm số lượng có thể để đạt đựõc mức độ vệ sinh phù hợp (1 điểm).

hoặc

Bể bơi thuộc loại Bể bơi sinh thái/tự nhiên đảm bảo vệ sinh và an toàn cho Người bõi ( 1 điểm).

Đánh giá và xác nhận : Người đề nghị cần cung cấp tài liệu kỹ thuật liên quan đến hệ thống cung cấp tự động hoặc Bể bơi sinh thái hoặc tự nhiên cho Người bảo trì.

67. Lau chùi tự động (1 điểm)

cơ sở lưu trú du lịch xây dựng các quy trình cụ thể để tiến hành lau chùi không dùng sản phẩm hoá học hoặc áp dụng các phương pháp khác có cùng tác dụng.

Đánh giá và xác nhận : Người đề nghị cần cung cấp giải thích chi tiết cơ sở lưu trú phù hợp với tiêu chí này cũng như tài liệu phù hợp trong trường hợp có thể.

68. Vườn sinh học (2 điểm)

Không gian xanh không sử dụng thuốc phòng trừ sâu bệnh hoặc phù hợp với các nguyên tắc văn hoá sinh học quy định theo quy định CE số 934/2007 của Hội đồng hoặc được nêu trong luật pháp quốc gia hoặc trong các chýõng trình sinh học quốc gia công nhận.

Đánh giá và xác nhận : Người đề nghị cần cung cấp giải thích chi tiết cơ sở lưu trú du lịch đáp ứng với tiêu chí này cũng như tài liệu phù hợp.

69. Các sản phẩm chống các động vật có hại và côn trùng (tối đa 2 điểm ) Kiến trúc của cơ sở lưu trú du lịch và các biện pháp vệ sinh đýợc áp dụng (ví dụ xây dựng trên cột ngăn chuột vào, sử dụng màn hoặc chống côn trùng, sâu bọ) đảm bảo việc sử dụng các sản phẩm chống lại các động vật có hại và côn trùng được duy trì nghiêm túc (1 điểm).

Khi sử dụng các sản phẩm này, chỉ những chất được cho phép sử dụng trong nông nghiệp sinh học (phù hợp với quy định CE số 834/2007) hoặc các sản phẩm được cấp nhãn sinh thái cộng đồng hoặc nhãn sinh thái khác của quốc gia hoặc vùng ISO loại 1 có thể được sử dụng.

Đánh giá và xác minh : Người đề nghị cần cung cấp giải thích chi tiết cơ sở lưu trú đáp ứng với tiêu chí này cũng như các tài liệu phù hợp.

CHẤT THẢI

70. Làm phân hữu cõ compost (tối đa 2 điểm)

cơ sở lưu trú du lịch có hệ thống phân loại rác thải hữu cõ phù hợp (rác thải Vườn: 1 điểm; rác thải bếp: 1điểm) và những chất thải này được xử lý làm phân hữu cõ theo quy định của vùng (bởi các nhà chức trách vùng, cơ sở lưu trú hoặc doanh nghiệp tư nhân).

Đánh giá và xác nhận : Người đề nghị cần cung cấp giải thích chi tiết cơ sở lưu trú đáp ứng tiêu chí này cũng như tài liệu phù hợp.

71. Chai nước uống đổ đi (2 điểm)

Thùng đựng nước đổ đi không đặt tại các nơi cơ sở lưu trú hoặc do chủ sở hữu quản lý, bố trí sắp đặt.

Đánh giá và xác nhận : Người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí này và chỉ ra những loại sản phẩm vứt đi của loại này được sử dụng và luật pháp yêu cầu sử dụng.

72. Loại bỏ mỡ và dầu ăn (tối đa 2 điểm)

Bố trí máy tách mỡ, mỡ và dầu nấu và rán được lấy và huỷ một cách phù hợp (1 điểm).

Công việc lấy và hủy dầu, mỡ cũng được đề nghị khách thực hiện khi được chứng nhận cần thiết (1 điểm)

Đánh giá và xác nhận : Người đề nghị cần cung cấp giải thích chi tiết cơ sở lưu trú đáp ứng tiêu chí cung như các tài liệu phù hợp.

73. Vải, đồ gỗ và các sản phẩm đã sử dụng khác (tối đa 2 điểm)

Đồ gỗ, vải và các sản phẩm đã sử dụng khác như là trang thiết bị điện tử cần được sử dụng mục đích từ thiện theo chính sách của cơ sở lưu trú (2 điểm) hoặc được bán (1 điểm) cho các tổ chức thu gom và phân phối lại các loại đồ vật này.

Đánh giá và xác nhận : Người đề nghị cần cung cấp giải thích chi tiết cơ sở lưu trú du lịch đáp ứng với tiêu chí này cũng như các tài liệu phù hợp do các tổ chức liên quan cung cấp.

CÁC DỊCH VỤ KHÁC

74. Mái nhà được lợp bằng cây

Ít nhất 50% mái nhà của cơ sở lưu trú (toà nhà có mái phẳng hoặc nghiêng) không được sử dụng với mục đích khác cần có mái che bằng cỏ hoặc các loại cây khác.

Đánh giá và xác nhận : Người đề nghị cần cung cấp, giải thích cơ sở lưu trú đáp ứng với tiêu chí và tài liệu phù hợp.

75. Trao đổi và giáo dục về môi trường (tối đa 3 điểm)

cơ sở lưu trú du lịch thông tin cho khách các biện pháp của địa phương cè bảo vệ đa dạng sinh học, cảnh quan và thiên nhiên (1,5 điểm). Các yếu tố giáo dục môi trường được lồng ghép trong các hoạt động giải trí cho khách. (1,5 điểm).

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp giải thích chi tiết cơ sở lưu trú đáp ứng tiêu chí này và các tài liệu phù hợp.

76. Cấm hút thuốc trong các nõi sử dụng chung và nõi ở (tối đa 1,5 điểm)

Cấm hút thuốc 100% tại các nõi sử dụng chung bên trong cơ sở lưu trú và ít nhất 70% trong phòng (1 điểm) hoặc ít nhất 95% trong phòng (1,5 điểm).

Đánh giá và xác nhận : Người đề nghị cần chỉ rõ số lượng và nêu cụ thể các nõi cấm hút thuốc.

77. Xe đạp (1,5 điểm)

Cung cấp xe đạp cho khách (tối thiểu 3 xe đạp cho 50 phòng).

Đánh giá và xác nhận : Người đề nghị cần cung cấp giải thích chi tiết cơ sở lưu trú đáp ứng với tiêu chí này.

78. Dịch vụ xe chuyến (1 điểm)

cơ sở lưu trú bố trí xe đón khách bằng phýõng tiện công cộng. Các phýõng tiện này đảm bảo tôn trọng yếu tố môi trường như ô tô điện hoặc xe ngựa.

Đánh giá và xác nhận : Người đề nghị cần cung cấp giải thích chi tiết cơ sở lưu trú đáp ứng với tiêu chí này và thông tin về loại phýõng tiện công cộng đón khách.

79. Chai sử dụng lại (tối đa 3 điểm)

cơ sở lưu trú cung cấp đồ uống đóng chai có thể sử dụng lại được như đồ uống mát không cồn (1 điểm), bia (1 điểm), nước (1 điểm).

Đánh giá và xác nhận : Người đề nghị cần cung cấp giải thích chi tiết cơ sở lưu trú đáp ứng với tiêu chí này cũng như tài liệu phù hợp do nhà cung cấp các đồ uống này gửi.

80. Sử dụng các sản phẩm sạc lại được (tối đa 2 điểm)

cơ sở lưu trú sử dụng duy nhất các loại pin sạc lại sử dụng được đối với điều khiển ti vi (1 điểm) và /hoặc ống mực thay thế mực được đối với máy in và máy phô tô (1 điểm).

Đánh giá và xác nhận : Người đề nghị cần cung cấp giải thích chi tiết cơ sở lưu trú đáp ứng với tiêu chí này cũng như tài liệu phù hợp do nhà cung cấp pin hoặc các tổ chức, doanh nghiệp sạc lại pin và thay ống mực máy in và máy phô tô.

81. Giấy (tối đa 3 điểm)

Ít nhất 80% giấy vệ sinh, giấy hút nước, giấy văn phòng và/hoặc giấy in được sử dụng theo nhãn sinh thái cộng đồng hoặc nhãn sinh thái khác của quốc gia hoặc vùng ISO loại 1 (1 điểm cho 1 trong 3 loại sản phẩm này).

Đánh giá và xác nhận : Người đề nghị cần cung cấp dữ liệu và tài liệu ( kể cả hóa đơn phù hợp) chỉ rõ số lượng sử dụng và số lượng giấy được cấp nhãn sinh thái.

82. Hàng hoá sử dụng lâu bền (tối đa 3 điểm)

Ít nhất 30% các sản phẩm của mỗi loại hàng hoá sử dụng lâu bền ( khăn trải giýờng, khăn trải bàn, máy tính cá nhân, máy tính để bàn, ti vi, thảm, đồ gỗ, máy giặt, máy rửa bát, tủ lạnh, máy hút bụi, đèn điện...) tại cơ sở lưu trú du lịch kể cả nhà cho thuê được cấp nhãn sinh thái cộng đồng hoặc nhãn sinh thái khác của quốc gia hoặc vùng ISO loại 1 (1 điểm đối với hàng hoá sử dụng lâu bền, tối đa 3 loại).

Đánh giá và xác nhận : Người đề nghị cần cung cấp dữ liệu, tài liệu chỉ rõ số sản phẩm của loại này và số sản phẩm được cấp nhãn sinh thái.

83. Sản phẩm lương thực địa phương (tối đa 3 điểm)

Ít nhất 2 sản phẩm lương thực địa phương và đúng mùa (đối với hoa quả và rau týõi) phục vụ mỗi bữa ăn chính cũng như bữa ăn sáng (1,5 điểm).

Việc tiêu thụ các loại của địa phương như là một số loại cá, loại tôm cua, « thịt thú rừng » và các loại tôm đe doạ đến rừng sú vẹt bị cấm (1,5 điểm).

Đánh giá và xác nhận : Người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí này cũng như các tài liệu phù hợp.

84. Thực phẩm sinh học (tối đa 2 điểm)

Các nguyên liệu chính cho ítnhất 2 món ăn (1 điểm) hoặc toàn bộ thực đõn, bao gồn cả bữa ăn sáng (2 điểm) được lấy từ nông nghiệp sinh học theo các phương pháp đã nêu trong quy định CE số 834/2007 hoặc phù hợp với nhãn sinh thái ISO loại 1.

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí này cũng như các tài liệu phù hợp.

85. Chất lượng không khí bên trong cơ sở lưu trú (tối đa 4 điểm)

cơ sở lưu trú đảm bảo chất lượng tối đa bên trong bởi 1 hoặc những phương pháp như sau:

- Phòng và các nõi sử dụng chung đáp ứng yêu cầu theo điểm 3, phụ lục 1 tại hướng dẫn 89/106/CEE và chỉ có tranh, trang trí và một số loại vật dụng khác được cấp nhãn sinh thái cộng đồng hoặc nhãn môi trường ISO loại 1 tương đương

- Phòng và các nõi sử dụng chung không có hương thơm, ga, khãn và vải được giặt với các chất tẩy không có hương thơm (1 điểm) và việc lau chùi với các sản phẩm không có hương thơm (1 điểm).

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí này cũng như tài liệu phù hợp. Liên quan đến cấm sử dụng không có hương thơm, cần cung cấp danh sách các nguyên liệu, thành phần của các sản phẩm rửa, lau không hương thơm.

QUẢN LÝ CHUNG

86. Đăng ký EMAS (3 điểm) hoặc chứng nhận ISO (2 điểm) của cơ sở lưu trú du lịch

cơ sở lưu trú du lịch đăng ký hệ thống cộng đồng quản lý môi trường và kiếm tra (EMAS) (3 điểm) hoặc chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 14001 (2 điểm).

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp bằng chứng đăng ký EMAS hoặc chứng nhận ISO 14001.

87. Đăng ký EMAS (1,5 điểm) hoặc chứng nhận ISO (1 điểm) của các nhà cung cấp

Ít nhất 1 trong các nhà cung cấp sản phẩm chính, các nhà cung cấp dịch vụ cho cơ sở lưu trú du lịch đăng ký trong hệ thống EMAS (1,5 điểm) hoặc xác nhận tiêu chuẩn ISO 14001 (1 điểm)

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp bằng chứng đăng ký EMAS hoặc chứng nhận ISO 14001 ít nhất của 1 trong các nhà cung cấp chính.

88. Các nhà thầu phụ tuân thủ các tiêu chí bắt buộc (tối đa 4 điểm)

Nếu như các dịch vụ phụ trợ nhà hàng hay các hoạt động chăm sóc sức khoẻ thuộc các nhà thầu phụ, họ cần tuân thủ các tiêu chí bắt buộc theo phụ lục áp dụng cho những dịch vụ này (2 điểm đối với từng dịch vụ nhà hàng và/hoặc trang thiết bị phục vụ chăm sóc sức khoẻ hay giải trí tại cơ sở lưu trú du lịch).

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp tài liệu phù hợp về thoả thuận hợp đồng với các nhà thầu phụ đối với việc tuân thủ các tiêu chí bắt buộc.

89. Máy tính năng lượng và nước (1 điểm)

cơ sở lưu trú du lịch cần lắp đặt máy tính nãng lượng và nước cho phép thu thập dữ liệu liên quan đến tiêu thụ của các máy móc, thiết bị (tại phòng, dịch vụ tẩy trắng, bếp) và/hoặc một số máy móc như tủlạnh, máy giặt…

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp giải thích chi tiết cơ sở lưu trú đáp ứng với tiêu chí này cũng như phân tích các dữ liệu thu thập được.

90. Các giải pháp bảo vệ môi trường bổ sung (tối đa 3 điểm)

a. Các giải pháp bảo vệ môi trường (1,5 điểm đối với mỗi giải pháp, tối đa 3 điểm): Ban lãnh đạo cơ sở lưu trú du lịch thực hiện các giải pháp, phụ trợ các giải pháp của tiêu chí trong phần A để cải thiện hiệu quả của cơ sở lưu trú du lịch về vấn đề môi trường. Tổ chức có thẩm quyền kiểm tra yêu cầu, cho 1 điểm đối với những giải pháp này, không výợt quá 1,5 điểm cho mỗi giải pháp.

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí này đồng thời miêu tả cụ thể từng giải pháp áp dụng.

hoặc

b. được cấp nhãn sinh thái (3 điểm): cơ sở lưu trú du lịch đạt nhãn sinh thái quốc gia hoặc vùng ISO loại 1.

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp bằng chứng được cấp nhãn sinh thái.

Th.s Nguyễn Thanh Bình - (Hết )

Các bài  khác :

Kỳ 1

Kỳ 2

Kỳ 3

 

Xem thêm Trở về
 
    •  Kinh nghiệm cấp nhãn sinh thái của Châu Âu (Kỳ 3)   (21/07/2012)    •  Kinh nghiệm cấp nhãn sinh thái của Châu Âu (Kỳ 2)   (20/07/2012)    •  Kinh nghiệm cấp nhãn sinh thái của Châu Âu (Kỳ 1)   (19/07/2012)    •  Khách sạn Sài Gòn Morin - Mô hình tăng trưởng xanh ở Huế   (13/07/2012)    •  Những giải pháp tiết kiệm năng lượng bảo vệ môi trường tại khách sạn Victoria Cần Thơ   (12/07/2012)
   
  Cơ quan chủ quản : TỔNG CỤC DU LỊCH
Đơn vị thực hiện : TRUNG TÂM THÔNG TIN DU LỊCH
Số Giấy phép: 80/GP-TTĐT
Địa chỉ: Số 33, ngõ 294/2 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
Chịu trách nhiệm nội dung : Phan Thị Thái Hà.
Số lựot truy cập :1112163