Content on this page requires a newer version of Adobe Flash Player.

Get Adobe Flash player

Trang Chủ |  LIÊN KẾT WEB |  ENGLISH
   
   
 
   
   
 
THĂM DÒ Ý KIẾN
Theo bạn, nên đối xử thế nào với các hành vi xả rác thải của du khách không đúng nơi quy định
+ Ý kiến khác
SEARCH
   
 

Ngày môi trường thế giới

 
Kinh nghiệm cấp nhãn sinh thái của Châu Âu (Kỳ 2)
Cập nhật ngày:20/07/2012
Nguồn: Vụ Khách sạn - Tổng cục Du lịch
 

Phụ lục: Quyết định của Uỷ ban Châu Âu về việc xây dựng các tiêu chí sinh thái cấp nhãn sinh thái cộng đồng đối với các dịch vụ lưu trú du lịch


Quyết định của Uỷ ban ngày 9 tháng 7 năm 2009

Uỷ ban cộng đồng châu Âu,
Căn cứ hiệp ước cộng đồng châu Âu, 
Căn cứ quy chế ( Cộng đồng châu Âu- CE) số 1980/2000 nghị viện châu âu và hội đồng ngày 17/7/2000 xây dựng một hệ thống cộng đồng đã sửa đổi về việc cấp nhãn sinh thái, khổ thứ 2 điều 6, đoạn 1,

Sau khi hỏi ý kiến uỷ ban cộng đồng châu Âu về nhãn sinh thái,

Xem xét như sau:

1. Căn cứ vào quy chế CE số 1980/2000, nhãn sinh thái cộng đồng có thể được cấp cho một sản phẩm có những đặc tính cho phép sản phẩm đó góp phần có ý nghĩa vào việc cải thiện các mặt của môi trường.
2. Quy chế số 1980/2000 đưa ra những tiêu chí đặc biệt về nhãn sinh thái do Uỷ ban châu Âu xác định và cần được xây dựng theo các loại sản phẩm.
3. Quy chế cũng đưa ra việc kiểm tra lại các tiêu chí nhãn sinh thái và yêu cầu về đánh giá, xác nhận cần triển khai vào thời gian thích hợp trước khi kết thúc giai đoạn đưa ra tiêu chí đối với từng loại sản phẩm liên quan.
4.Theo quy chế CE số 1980/2000, tiến hành kiểm tra các tiêu chí và yêu cầu về đánh giá và xác nhận vào thời gian phù hợp được ghi trong quyết định 2003/287/CE của Uỷ ban ngày 14/4/2003 về việc xây dựng các tiêu chí sinh thái cấp nhãn sinh thái cộng đồng cho các dịch vụ lưu trú du lịch. Những tiêu chí sinh thái này cũng như những yêu cầu về đánh giá và xác nhận có hiệu lực đến ngày 31/10/2009.
5.Với kết quả việc kiểm tra lại, nó thật sự cần thiết để nắm bắt được những tiến triển khoa học và phát triển của thị trường, thay đổi khái niệm các loại sản phẩm và xây dựng các tiêu chí sinh thái mới.
6.Mong muốn các tiêu chí sinh thái cũng như những yêu cầu về đánh giá và xác nhận có hiệu lực trong 4 nãm kể từ ngày thông qua quyết định.
7.Liên quan đến các dịch vụ lưu trú du lịch, cần chia các tiêu chí sinh thái thành các tiêu chí bắt buộc và các tiêu chí lựa chọn.
8.Liên quan đến tiền nộp định kỳ về yêu cầu cấp và sử dụng nhãn sinh thái đối với các doanh nghiệp cực nhỏ, nhỏ và vừa được xác định trong đề xuất 2003/361/CE của Uỷ ban ngày 6/5/2003 liên quan đến định nghĩa các doanh nghiệp cực nhỏ, nhỏ và vừa, tính đến các nguồn thu của các doanh nghiệp cực nhỏ và tầm quan trọng đặc thù của loại doanh nghiệp này trong các loại sản phẩm, dự báo các khoản tiền giảm theo quy định  CE số 1980/2000 và các điều 1 và 2 quyết định 2000/728/CE của Uỷ ban ngày 10/11/2000 xây dựng khoản tiền nộp định kỳ về yêu cầu cấp nhãn sinh thái cộng đồng và các khoản nộp hàng năm, theo điều 5 quyết định 2000/728/CE.

9.Do đó, nên thay thế bằng quyết định 2003/287/CE

10.Dự kiến thời gian chuyển tiền đối với các nhà cung cấp dịch vụ trong đó có các dịch vụ đạt nhãn sinh thái đối với dịch vụ lưu trú du lịch về nền tảng tiêu chí dự kiến trong quyết định 2003/287/CE, để cho họ có thời gian thay đổi các dịch vụ của họ phù hợp với các tiêu chí điều chỉnh và với những yêu cầu mới. Các nhà cung cấp dịch vụ cũng nên được cho phép đưa ra những yêu cầu về xây dựng tiêu chí theo quyết định 2003/287/CE, hoặc xây dựng các tiêu chí  theo quyết định hiện hành đến hạn hiệu lực quyết định 2003/287/CE.
11.Các biện pháp dự kiến trong quyết định hiện hành phù hợp với ý kiến của uỷ ban theo điều 17 quy chế CE số 1980/2000, chấm dứt quyết định hiện hành:

Điều 1

1. Loại sản phẩm “dịch vụ lưu trú du lịch” bao gồm cung cấp phòng nghỉ đêm có trang bị thiết bị, bao gồm ít nhất 01 giường  là dịch vụ chính phục vụ khách du lịch, khách trọ.
Cơ sở lưu trú có thể bao gồm cung cấp dịch vụ nhà hàng, chãm sóc sức khoẻ hoặc bố trí không gian xanh.
2. Theo quyết định hiện hành, dịch vụ nhà hàng bao gồm ãn sáng; các thiết bị chãm sóc sức khoẻ hoặc giải trí bao gồm tắm hõi, bể bõi và tất cả các thiết bị khác phục vụ chãm sóc sức khoẻ được đặt tại cơ sở lưu trú và những không gian xanh bao gồm công viên và výờn cây cho khách đến lưu trú.
3. Theo quyết định hiện hành, những doanh nghiệp cực nhỏ được xác định phù hợp với đề xuất 2003/361/CE.

Điều 2

1. Để đạt được nhãn sinh thái cộng đồng đối với các dịch vụ lưu trú du lịch căn cứ quy chế CE số 1980/2000 ( dưới đây gọi là nhãn sinh thái), các dịch vụ lưu trú du lịch cần phải tuân thủ tất các điều kiện sau:

a.Các cơ sở lưu trú cần được xếp vào các loại sản phẩm “dịch vụ lưu trú du lịch”;
b.Các cơ sở lưu trú cần đáp ứng những tiêu chí được nêu tại phần A phụ lục của quyết định hiện hành;
c.Các cơ sở lưu trú cần đáp ứng một số điểm đủ tiêu chí nêu tại phần B phụ lục, để đạt được số điểm yêu cầu theo khoản 2 và 3.

2.Theo Khoản 1, điểm c, các dịch vụ lưu trú du lịch cần đạt được ít nhất 20 điểm đối với dịch vụ chính.

3.Số điểm ở đoạn 2 được tãng lên khi các nhà cung cấp dịch vụ này hoặc việc bố trí các dịch vụ là cùng một người quản lý hoặc là chủ các dịch vụ lưu trú du lịch:

a.3 điểm đối với dịch vụ nhà hàng;
b.3 điểm đối với không gian xanh/bố trí bên ngoài phục vụ khách lưu trú;
c. 3 điểm đối với các trang thiết bị phục vụ sức khoẻ hoặc giải trí, hoặc 5 điểm nếu như bố trí trong 1 trung tâm chãm sóc sức khoẻ.

Điều 3

1.Thay đổi điều 1, khoản 3 quyết định 2000/728/CE, khi một doanh nghiệp cực nhỏ yêu cầu cấp nhãn sinh thái, việc nộp tiền định kỳ khi đề nghị cấp nhãn sinh thái chỉ được giảm 75%.
2.Thay đổi dòng thứ 1 của điều 2, khoản 5 của quyết định 2000/728/CE, việc nộp tiền hàng năm tối thiểu để sử dụng nhãn sinh thái đối với doanh nghiệp cực nhỏ ấn định là 100 Euro.
3.Doanh số bán hàng năm đối với tất cả các dịch vụ lưu trú du lịch được tích bằng cách nhân giá dịch vụ với số đêm lưu trú và giảm 50% tích số đạt được. Giá cung cấp dịch vụ được coi như giá trung bình do khách trả 1 đêm lưu trú, bao gồm tất cả các dịch vụ khác mà khách du lịch thanh toán.
4.Việc giảm nộp tiền tối thiểu hàng nãm dự kiến tại khoản 6 đến khoản 10 điều 2 quyết định 2000/728/CE được áp dụng.

Điều 4

Các tiêu chí sinh thái đối với các loại sản phẩm “Dịch vụ lưu trú du lịch” cũng như những yêu cầu về mặt đánh giá và xác nhận được đề cập, có giá trị trong 4 nãm kể từ ngày thông qua quyết định.

Điều 5

Mã số sử dụng với mục đích hành chính trong xếp loại các sản phẩm "dịch vụ lưu trú du lịch” là “025”.

Điều 6

Bãi bỏ Quyết định 2003/287/CE

Điều 7

1.      Việc yêu cầu cấp nhãn sinh thái  theo loại sản phẩm "dịch vụ lưu trú du lịch” trước ngày thông qua quyết định hiện hành được kiểm tra trên nền tảng các điều kiện dự kiến theo quyết định 2003/287/CE.

2.Việc yêu cầu cấp nhãn sinh thái theo loại sản phẩm "dịch vụ lưu trú du lịch” được tính từ ngày thông qua quyết định hiện hành nhưng chậm nhất ngày 31/10/2009 có thể làm Căn cứ trên các tiêu chí xây dựng theo quyết định 2003/287/CE hoặc trên các tiêu chí xây dựng theo quyết định hiện hành.

Những yêu cầu cấp nhãn sinh thái này được kiểm tra theo những tiêu chí liên quan.

3.Khi yêu cầu cấp nhãn sinh thái được chấp nhận trên nền tảng yêu cầu kiểm tra dựa trên những tiêu chí xây dựng theo quyết định 2003/287/CE, việc cấp nhãn sinh thái này có thể được sử dụng trong 12 tháng tính từ ngày thông qua quyết định hiện hành.

Điều 8

Tất cả các nước thành viên cộng đồng châu Âu thực hiện quyết định hiện hành.

Làm tại Bruxelles, ngày 9/7/2009
Thay mặt Uỷ ban
Stavros DIMAS
Thành viên Uỷ ban
 

PHỤ LỤC
BỐI CẢNH

 

Mục đích các tiêu chí

Các tiêu chí nhằm hạn chế những tác động chính đến môi trường về 3 giai đoạn cuộc sống đối với dịch vụ lưu trú du lịch (mua, sử dụng dịch vụ, rác thải). Đặc biệt, các tiêu chí nhằm:

-          hạn chế tiêu thụ năng lượng,
-          hạn chế tiêu thụ nước,
-          hạn chế sản xuất chất thải,
-          khuyến khích sử dụng tái tạo và các chất ít có hại đến môi trường,
-          Thúc đẩy trao đổi  và giáo dục về môi trường.

Yêu cầu về đánh giá và xác nhận

Các yêu cầu đặc biệt về đánh giá và xác nhận được nêu ra ngay lập tức sau khi trình bày mỗi tiêu chí trong phần A và B. Nếu cần thiết, các phương pháp thử nghiệm và những chuẩn mực khác nêu ra đối với mỗi tiêu chí có thể được sử dụng nếu như các phương pháp được đánh giá bởi tổ chức có thẩm quyền kiểm tra yêu cầu. Khi được yêu cầu cung cấp cam kết, các tài liệu, các phân tích thử nghiệm, bản týờng trình hoặc tất cả những yếu tố chứng nhận phù hợp với các tiêu chí, có thể được cung cấp bởi người mua hàng hoặc những nhà cung cấp,…

Các tổ chức có thẩm quyền thực hiện giám sát tại chỗ trước khi cấp giấy phép.

Trong trường hợp cần thiết, các tổ chức có thẩm quyền có thể yêu cầu các tài liệu và thực hiện việc kiểm tra độc lập. Các tổ chức có thẩm quyền xác nhận phù hợp với các tiêu chí trong thời gian giấy phép có hiệu lực.

Yêu cầu các tổ chức thẩm quyền tính đến việc áp dụng hệ thống được công nhận về quản lý môi trường như là EMAS hoặc ISO 14001, khi đánh giá các yêu cầu và xác nhận phù hợp với các tiêu chí (Lưu ý: áp dụng các hệ thống này không bắt buộc).

Các điều kiện chung

Để đề nghị cấp nhãn sinh thái, người đề nghị cần tuân thủ những quy định hiện hành của cộng đồng, quốc gia và địa phương. Cụ thể cần đáp ứng những điều sau:

1. Cấu trúc được xây dựng hợp pháp và tôn trọng tất cả luật pháp và quy định của vùng, đặc biệt luật pháp và quy định liên quan đến bảo vệ cảnh quan và đa dạng sinh học.

2. Cấu trúc tôn trọng luật pháp và quy định cộng đồng, quốc gia và địa phương liên quan đến kinh tế năng lượng, nguồn nước, xử lý và thoát nước đã sử dụng, thu thập và loại bỏ rác thải, bảo hành các thiết bị, sử dụng liên quan đến sức khoẻ và an ninh.

3. Doanh nghiệp đang hoạt động và đăng ký phù hợp với luật pháp quốc gia, địa phương và nhân sự được tuyển chọn phù hợp với luật pháp.

Phần A: CÁC TIÊU CHÍ BẮT BUỘC NÊU TRONG KHOẢN 1 ĐIỀU 2

NĂNG LƯỢNG

1. Năng lượng sản xuất từ nguồn năng lượng tái tạo

Ít nhất 50% điện sử dụng lấy từ nguồn năng lượng tái tạo, phù hợp với chỉ đạo 2001/77/CE của Nghị viện châu Âu và Hội đồng.

Tiêu chí này không áp dụng đối với các cơ sở lưu trú  nằm trên địa bàn không có điện sản xuất từ nguồn năng lượng tái tạo.

Những hạn chế hợp đồng bắt buộc (như là dự báo hình thức phạt) ít nhất 02 năm trong trường hợp thay đổi nhà cung cấp năng lượng có thể được coi như là không có nguồn cung cấp điện sản xuất từ nguồn năng lượng tái tạo.

Đánh giá và xác nhận: người yêu cầu cần cung cấp cam kết của người cung cấp điện chỉ ra loại hoặc các nguồn năng lượng tái tạo, tỷ lệ phần trãm điện cung cấp được sản xuất từ nguồn năng lượng tái tạo, tài liệu liên quan đến nồi hơi (quản lý độ nóng). Trong trường hợp có thể, đưa ra tỷ lệ phần trăm cao nhất có thể được cung cấp. Theo hướng dẫn 2001/77/CE, nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng từ gió, mặt trời, địa nhiệt học, sóng, thuỷ triều, thuỷ điện, phát quang sinh học, gaz sinh học). Nếu như cơ sở lưu trú du lịch không nằm trong địa bàn có điện sản xuất từ nguồn năng lượng tái tạo, cấn phải có một tài liệu chứng nhận yêu cầu năng lượng tái tạo.

2. Than và dầu thô

Dầu thô có hàm lýợng Lưu huỳnh cao hơn 0,1% và than không có thể được sử dụng như là nguồn năng lượng. Than dùng cho các ống khói trang trí là ngoại trừ của tiêu chí này.

Tiêu chí này áp dụng duy nhất đối với các cơ sở lưu trú du lịch có hệ thống sưởi độc lập.

Đánh giá và xác nhận: người đề nghị cần cam kết phù hợp với tiêu chí này và thông tin về nguồn năng lượng  đã sử dụng.

3. Hiệu suất và sản xuất nhiệt

Nếu một thiết bị mới được cài đặt sản xuất nhiệt trong thời gian cấp nhãn sinh thái, nó cần một đơn vị cung cấp với hiệu suất cao ( theo nghĩa tại điều 3 và phụ lục III hướng dẫn 2004/8/CE Nghị viện châu Âu và hội đồng, từ một máy bơm nhiệt hay từ một nồi hơi hiệu quả cao. Trong trường hợp này, nãng suất của nồi hơi là 4 sao ( khoảng 92% đến 50oC và 95% đến 70oC), được đo phù hợp với hướng dẫn 92/42/CEE của Hội đồng, hoặc phù hợp với chuẩn mực và quy định được áp dụng đối với nồi hơi không thuộc hướng dẫn này.

Các nồi hơi với nước nóng cung cấp nhiên liệu hoặc gaz như đã định nghĩa trong phần hướng dẫn 92/42/CEE, cần phải phù hợp với tiêu chuẩn hiệu suất tương đương ít nhất 3 sao như đã xây dựng trong hướng dẫn này. Đõn vị cung cấp tồn tại phù hợp với định nghĩa hiệu suất cao đưa ra trong hướng dẫn 2004/8/CE. Hiệu suất nồi hơi nằm ngoài hướng dẫn 92/42/CEE phù hợp với hướng dẫn sản xuất và với quy định quốc gia và địa phương về hiệu suất, nhưng những nồi hơi tồn tại (ngoại trừ phát quang sinh học) đạt được hiệu suất tối thiểu 88%.

Đánh giá và xác nhận: người đề nghị cần thông báo tiêu chuẩn kỹ thuật do những người phụ trách bán hàng xây dựng hoặc người phụ trách bảo dýỡng nồi hơi chứng nhận hiệu suất cuả máy.

4. Điều hoà nhiệt độ

Tất cả hệ thống điều hoà mua trong thời gian cấp nhãn sinh thái cần ít nhất đưa ra hiệu quả năng lượng  của loại A theo hướng dẫn 2002/31/CE của Uỷ ban hoặc hiệu quả năng lượng tương đương.

Lưu ý: Tiêu chí này không áp dụng đối với các máy móc có thể hoạt động với các loại nguồn năng lượng khác, đối với các loại máy móc không khí-nước, nước-nước và đối với máy móc có hiệu suất trên 12KW

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần thông báo tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà sản xuất cung cấp hoặc kỹ thuật viên phụ trách lắp đặt, của người bán hàng hoặc người bảo hành hệ thống điều hòa.

5. Hiệu quả năng lượng của các tòa nhà

Nõi lưu trú du lịch phù hợp với luật pháp quốc gia và quy định của địa phương liên quan đến hiệu quả  năng lượng và hiệu suất năng lượng của các tòa nhà.

Đánh giá và xác nhận: người đề nghị cần cung cấp xác nhận hiệu suất năng lượng phù hợp với hướng dẫn 2002/91/CE của Nghị viện và hội đồng hoặc nếu như không được thực hiện trong hệ thống quốc gia, kết quả sẽđưlấy từ chuyên gia độc lập kiểm tra về hiệu suất năng lượng của các tòa nhà.

6. Cách nhiệt của các cửa sổ

Tất cả các cửa sổ các phòng và các nõi công cộng dùng lò sưởi hay điều hòa nhiệt độ cần có độ cách nhiệt phù hợp với việc bố trí hợp pháp và với điều kiện khí hậu và đảm bảo sự cách âm.

Tất cả các cửa sổ các phòng và các nõi công cộng được bổ sung hoặc làm mới sau khi nhận được nhãn sinh thái cộng đồng phù hợp với hướng dẫn 2002/91/CE (điều 4,5,6) và hướng dẫn 89/106/CEE cũng như phù hợp với quy định kỹ thuật quốc gia.

Đánh giá và xác nhận: người đề nghị cần thông báo chứng nhận do kỹ thuật viên cung cấp phù hợp với tiêu chí và nêu cụ thể hệ số truyền nhiệt. Đối với các cửa sổ phù hợp với hướng dẫn 2002/91/CE, người đề nghị cần cung cấp xác nhận hiệu suất năng lượng hoặc nếu như không có trong hệ thống quốc gia, cần phải có cam kết của người xây dựng.

7. Dừng lò sưởi hoặc điều hòa

Nếu lò sưởi hoặc điều hòa không dừng tự động khi mở cửa sổ, cần có thông báo cho khách đóng cửa sổ khi lò sưởi hoặc điều hòa đang chạy. Các hệ thống lò sưởi hay điều hòa cá nhân lắp đặt sau khi nhận nhãn sinh thái cần trang bị hệ thống dừng tự động khi mở cửa sổ.

Tiêu chí này áp dụng duy nhất đối với cở sở lưu trú có hệ thống lò sưởi và điều hòa.

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí này cũng như vãn bản thông báo khách chú ý ( nếu có)

8. Tắt đèn

Nếu phòng không được trang bị hệ thống ngắt đèn tự động, cần có bảng thông báo đề nghị khách lưu trú tắt đèn khi ra khỏi phòng.

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí này và chỉ ra các phương tiện sử dụng để thông báo cho khách lưu trú.

9. Bóng đèn điện tiêu thụ năng lượng thấp

a. Ít nhất 80% bóng đèn điện trong cơ sở lưu trú du lịch cần có hiệu suất năng lượng loại A như đã nêu trong hướng dẫn 98/11/CE của Ủy ban. Tiêu chí này không áp dụng đối với bóng đèn điện mà đặc thù kỹ thuật không cho phép thay thế bóng đèn điện tiết kiệm điện.

b. 100% bóng đèn điện tại nõi có khả nãng thắp sáng trong hõn 5 tiếng mõi ngày cần có hiệu suất năng lượng loại A như đã nêu trong hướng dẫn 98/11/CE. Tiêu chí này không áp dụng đối với các bóng đèn mà đặc thù kỹ thuật không cho phép thay thế bằng những bóng đèn tiết kiệm điện.

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với 2 phần của tiêu chí này và chỉ ra loại hiệu suất năng lượng của các bóng đèn điện đã sử dụng.

10. Các máy sưởi ở bên ngoài

Cơ sở lưu trú du lịch chỉ sử dụng các máy móc chạy bằng các nguồn năng lượng tái tạo để sưởi ấm không gian bên ngoài như phòng hút thuốc hoặc nõi ãn ngoài trời.

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí này và chỉ ra nguồn năng lượng tái tạo sử dụng cho các loại máy móc.

NƯỚC

11. Lưu ý lượng nước của vòi nước và vòi hoa sen

Lưu lýợng nước trung bình vòi nước và vòi hoa sen, ngoại trừ vòi nước ở bếp và phòng tắm, không được vượt quá 9 lít/phút.

Đánh giá và xác nhận: người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí này cũng như tài liệu phù hợp giải thích cách thức cơ sở lưu trú du lịch đáp ứng yếu tố này.

12. Thùng rác trong nhà vệ sinh

Trong mỗi nhà vệ sinh cần đặt một thùng rác phù hợp và khách được hướng dẫn sử dụng để từng loại rác khác nhau.

Đánh giá và xác nhận: người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí này cũng như tài liệu phù hợp hướng dẫn khách lưu trú.

13. Chặn nước tại bồn cầu

Tất cả các bồn cầu được trang bị hệ thống chặn nước tự động hoặc dùng tay để tránh tình trạng nước chảy liên tục.

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí này cũng như tài liệu liên quan đến bố trí vị trí bồn cầu.

14. Thay đổi khãn và ga trải giường

Khách được thông báo khi đến khách sạn về chính sách bảo vệ môi trường được áp dụng tại cở sở lưu trú du lịch. Thông tin cần nêu cụ thể việc thay ga và khãn tắm trong phòng theo yêu cầu của khách, hoặc theo chính sách bảo vệ môi trường tại cơ sở lưu trú du lịch hoặc do yêu cầu của luật pháp hoãc và những quy định của quốc gia. Yếu tố này chỉ áp dụng đối với những cõ  sở lưu trú du lịch cung cấp ga và khãn tắm.

Đánh giá và xác nhận: người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí này cũng như tài liệu liên quan sử dụng thông tin cho khách lưu trú.

15. Thoát nước sử dụng

cơ sở lưu trú du lịch thông tin cho khách và nhân viên để sử dụng đúng  những đýờng thoát nước cặn bã tránh ném những chất cứng ngăn cản việc thoát nước đã sử dụng phù hợp với kế hoạch của thành phố trong việc quản lý nước đã sử dụng và phù hợp với quy định cộng đồng. Nếu không có kế hoạch thoát nước của thành phố về quản lý nước đã sử dụng, cơ sở lưu trú du lịch cần cung cấp danh sách chung những chất cứng không được vứt theo nước thải theo hướng dẫn 2006/118/CE của Nghị viện châu Âu và Hội đồng.

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí này cũng như tài liệu phù hợp (nên có kế hoạch thoát nước của thành phố về quản lý nước thải và tài liệu hướng dẫn khách và nhân viên).

16. Chất khử trùng

Chất khử trùng chỉ được sử dụng duy nhất nếu cấn thiết phù hợp với hướng dẫn của pháp luật về vấn đề vệ sinh.

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí này và hướng dẫn cụ thể sử dụng các chất khử trùng ở đau và khi nào.

17. Hướng dẫn khách phân loại rác thải

hướng dẫn khách lưu trú có thể phân loại rác thải phù hợp với hệ thống địa phương và quốc gia tại cơ sở lưu trú du lịch và những nõi công cộng về vấn đề này. Các thùng rác đáp ứng với việc phân loại rác thải cần được đặt trong phòng của khách hoặc đặt tại những vị trí phù hợp.

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí này cũng như tài liệu hướng dẫn khách và chỉ rõ vị trí đặt thùng rác tại cơ sở lưu trú du lịch.

18. Phân loại rác thải

Rác thải được phân loại theo chủng loại và được xử lý riêng tại các địa điểm quản lý rác thải địa phương hay quốc gia và được tiêu hủy phù hợp. Lưu ý đối với các chất thải nguy hiểm cần được chọn lựa, tập hợp theo quyết đinh 2000/532/CE của Ủy ban. Danh sách này bao gồm mực, các thiết bị làm lạnh, thiết bị điện, pin, bóng đèn, dýợc phẩm, mỡ, dầu cũng như các máy móc điện tử theo hướng dẫn 2002/96/CE của Nghị viện châu Âu và hướng dẫn 2002/95/CE của Nghị viện châu Âu và Hội đồng.

Nếu như các nhà chức trách địa phương không cung cấp hệ thống tập hợp và tiêu hủy rác phân loại, cơ sở lưu trú du lịch cần thông báo bằng vãn bản việc tự nguyện phân loại rác thải và sự quan tâm đến việc không có hệ thống tập hợp và tiêu hủy rác phân loại. nếu như các nhà chức trách địa phương không đảm bảo tiêu hủy chất thải nguy hiểm, người đề nghị cần cung cấp hàng nãm cam kết của các nhà chức trách địa phương  nêu rõ không có hệ thống tiêu hủy rác thải nguy hiểm.

Hàng năm cần đề nghị các nhà chức trách địa phương  xây dựng hệ thống tập hợp và tiêu hủy rác phân loại.

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí này chỉ ra các loại rác thải mà các nhà chức trách chấp nhận và hoặc bản photo hợp đồng với các doanh nghiệp tý nhân trong lĩnh vực này. Người đề nghị nên chuyển bản cam kết phù hợp đến các nhà chức trách địa phương hàng nãm.

19. Các sản phẩm bỏ đi

Trừ khi luật pháp bắt buộc, các đồ dùng vệ sinh được vứt bỏ ( không sử dụng lại được) như dầu gội đầu, xà phòng cũng như các sản phẩm được vứt bỏ khác (không sử dụng lại được) như bàn chải đánh rãng, dũa móng chân không được sử dụng lại. Nếu những vật dụng này do luật pháp yêu cầu vứt bỏ, người đề nghị đưa ra 2 khả nãng sử dụng đối với khách và khuyến khích họ sử dụng vác vật dụng này không vứt bỏ bằng vãn bản phù hợp.

Các vật dụng để uống (như cốc, tách), đĩa và vỏ bọc vứt đi chỉ được sử dụng nếu như chúng được sản xuất từ vật liệu tái tạo và nếu như chúng phân huỷ  sinh học phù hợp với tiêu chuẩn EN 13432.

Đánh giá và xác nhận: người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí này cũng như tài liệu phù hợp giải thích theo cách tiêu chí được tuân thủ, tài liệu rõ ràng liên quan đến các vật dụng sử dụng lại và hoặc những thông tin hướng dẫn khách sử dụng các vật dụng không vứt đi.

Để chứng minh các vật dụng để uống như cốc và tách, đĩa vứt bỏ phù hợp với tiêu chí này cần phải có bằng chứng phù hợp với tiêu chuẩn EN 13432.

20. Điều kiện bữa sáng

Trừ khi luật pháp bắt buộc, không đóng gói phần ãn riêng nào tại bữa sáng hoặc các bữa ãn khác, ngoại trừ các sản phẩm có mỡ, sữa (như bõ, pho mát), bánh có chocolat hoặc bõ lạc và mứt và các đồ bảo quản ãn chế độ ãn uống hay bệnh đái tháo đýờng.

Đánh giá và xác nhận: người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí này cũng như giải thích chi tiết cơ sở lưu trú đáp ứng với tiêu chí này và kèm theo danh sách các sản phẩm được sử dụng gói theo phần riêng biệt.

CÁC DỊCH VỤ KHÁC

21. Cấm hút thuốc trong khu sử dụng chung

Nõi “Không hút thuốc” cần được đặt tại tất cả những khu vực sử dụng chung.

Đánh giá và xác nhận: người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí này.

22. Vận chuyển công cộng

Các phương tiện thông tin chính tại cơ sở lưu trú du lịch cho phép khách và nhân viên dễ tiếp cận được thông tin về khả nãng sử dụng các phương tiện giao thông công cộng. Khi không có phương tiện giao thông công cộng phù hợp, cần  cung cấp các thông tin về các phương tiện khác với ýu tiên thân thiện với môi trường.

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với vị trí này cũng như bản phô tô thông tin sử dụng hiện tại.

QUẢN LÝ CHUNG

Người đề nghị có hệ thống quản lý môi trường theo quy đinh CE số 761/2001 của Nghị viện châu Âu và Hội đồng hoặc xác nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO 14001 thực hiện tự động các tiêu chí bắt buộc về quản lý chung dýới đây, ngoại trừ các tiêu chí 27,28 và 29 ( tập hợp các dữ liệu và thông tin). Trong trường hợp này, việc đãng ký EMAS hoặc chứng nhận ISO 14001 xây dựng bằng chứng phù hợp với những tiêu chí này.

23. Bảo trì nồi hơi và hệ thống điều hòa

Bảo trì nồi hơi và hệ thống điều hòa cần được thực hiện ít nhất mỗi năm 1 lần hoặc thường xuyên hõn nếu như pháp luât hoặc do các nhà chuyên môn yêu cầu phù hợp với tiêu chuẩn CEI và tiêu chuẩn quốc gia áp dụng hoặc phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.

Đối với các hệ thống điều hòa, việc duy trì cần được thực hiện phù hợp với quy định CE số 842/2006 của Nghị viện châu Âu và Hội đồng theo số lượng hiệu ứng nhà kính có chứa trong khi sử dụng như sau:

- Ít nhất mỗi nãm 1 lần đối với việc áp dụng có chứa 3 kg hoặc nhiều hơn chất fluo gây hiệu ứng nhà kính (Không áp dụng đối với thiết bị phục vụ hệ thống nhiệt điện có chứa ít nhất 6 kg fluo gây hiệu ứng nhà kính),

- Ít nhất 6 tháng 1 lần đối với việc áp dụng chứa 30 kg hoặc nhiều hơn chất fluo gây hiệu ứng nhà kính,

- Ít nhất 3 tháng 1 lần đối với việc áp dụng chứa 300 kg hoặc nhiều hơn chất fluo gây hiệu ứng nhà kính

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tất cả yêu cầu của tiêu chí này, kèm theo miêu tả các nồi hơi và chương trình bảo trì và các thông tin liên quan đến nhân sự, doanh nghiệp đảm bảo việc bảo trì và danh sách các lần kiểm tra trong thời gian bảo trì.

Đối với hệ thống điều hòa chứa 3 kg khí fluo gây hiệu ứng nhà kính, người đề nghị cần cung cấp tài liệu chỉ rõ số lượng và loại ga có chứa fluo gây hiệu ứng nhà kính khi lắp đặt, số lượng thêm vào khi bảo trì và tất cả các thông tin  về thiết bị có chứa hõn 30 kg chất fluo gây hiệu ứng nhà kính.

24. Chính sách bảo vệ môi trường và chương trình hành động

Ban giám đốc cần có chính sách bảo vệ môi trường, cam kết thực hiện và xây dựng chương trình hành động cụ thể nhằm đảm bảo việc áp dụng chính sách này.

Chú ý công trình hành động cần xây dựng các mục đích bảo vệ môi trường đối với năng lượng, nước, sản phẩm hóa học và rác thải, những mục đích này cần được xem lại 2 năm 1 lần để xem xét lại các tiêu chí và những thông tin được cung cấp. Cũng cần phải chỉ định 1 người phụ trách trả lời các câu hỏi liên quan đến môi trường tại cơ sở lưu trú du lịch, phụ trách đưa ra các giải pháp cần thiết và triển khai thực hiện các mục đích. Chính sách bảo vệ môi trường cần được công bố cho công chúng. Cũng cần tính đến những nhận xét và gợi ý của khách lưu trú thông qua các bảng hỏi.

Đánh giá và xác nhận: người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí này cũng như bản phô tô tài liệu miêu tả chính sách môi trường và chương trình hành động, chỉ ra những nhận xét, bình luận của khách đang được xem xét.

25. Đào tạo nhân lực

Cơ sở lưu trú du lịch cần cung cấp thông tin và đào tạo nhân sự, kể cả trên giấy tờ và thực hành để có thể đảm bảo áp dụng những phương pháp bảo vệ môi trường và hướng nhân viên có ý thức trách nhiệm với môi trường. Chẳng hạn như các vấn đề nêu dýới đây:

 Tiết kiệm nãng lượng

- Nhân viên được đào tạo về tiết kiệm năng lượng

Tiết kiệm nước;

- Nhân viên được đào tạo nghiên cứu hàng ngày về việc thất thoát nước và sử dụng các biện pháp cần thiết.

- Khi điều kiện vùng và khí hậu yêu cầu, các loại cây và khu ngoài trời cần được týới vào buối sáng và trước khi mặt trời lặn.

Các chất hoá học

- Nhân viên Lưu ý sử dụng số lượng chất khử trùng không výợt quá yêu cầu sử dụng tại bao bì sản phẩm.

Chất thải:

- Nhân viên Lưu ý thu thập, lựa chọn và để chất thải tại các thùng chứa chất thải phù hợp với từng loại chất thải hoặc có thể đưa đến phân loại tại địa phương hoặc quốc gia về quản lý chất thải phù hợp với tiếu chí 18.

- Nhân viên Lưu ý, lựa chọn và để vào các thùng chứa chất thải phù hợp các chất thải nguy hiểm được đánh số trong quyết định 2000/532/CE và được định nghĩa theo tiêu chí 18.

Cần tổ chức đào tạo, quán triệt cho nhân viên mới trong thời gian 4 tuần sau khi nhân viên vào làm việc và đào tạo cho tất cả nhân viên ít nhất mỗi năm 1 lần.

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí cũng như các thông tin chi tiết về chương trình đào tạo và nội dung, nêu cụ thể các thành viên tham gia khoá đào tạo, loại đào tạo nào, thời gian nào. Người đề nghị cũng cần cung cấp các quá trình và ghi chép đối với nhân viên liên quan đến tất cả các vấn đề đề cập phần trên.

26. Thông tin tới khách  lưu trú

Cơ sở lưu trú du lịch cần cung cấp thông tin cho khách, kể cả đối với những người tham gia hội thảo, những thông tin về chính sách môi trường về chủ đề an ninh và phòng hoả hoạn bằng cách mời họ tham gia thực tế. Thông tin cho khách bao gồm các hoạt động về chính sách môi trường và giới thiệu nhãn sinh thái. Những thông tin này được đưa cho khách khi khách đến cùng với bảng hỏi để họ đưa ra quan điểm về phương diện môi trường tại cơ sở lưu trú du lịch. Các thông báo khuyến khích khách ủng hộ mục đích môi trường cần được đặt tại những nơi dễ nhìn, đặc biệt tại những nơi sử dụng chung và trong phòng.

Các hoạt động cụ thể cũng cần được triển khai trong các lĩnh vực sau:

Năng lượng:

- Nếu những lúc không cần thiết, khuyến khích khách lưu trú tắt lò sưởi và các thiết bị điều hoà và đèn theo tiêu chí 7 và 8.

Nước và nước thải

- Trong các phòng tắm, đưa ra các lời khuyên khách tiết kiệm nước tại cơ sở lưu trú

- Mời khách lưu trú thông báo cho nhân viên về tất cả những hỏng hóc, lãng phí.

- Lời khuyên khách lưu trú được dán trong các nhà vệ sinh, truyền đạt cho khách sử dụng đối với chất thải, rác.

Chất thải:

- Khách được thông tin về chính sách giảm chất thải tại cơ sở lưu trú và sử dụng các sản phẩm chất lýợng, thay thế sử dụng các sản phẩm cho từng cá nhân và hoặc sử dụng 1 lần và cần khuyến khích khách sử dụng các sản phẩm tái sử dụng, trừ khi luật pháp bắt buộc sử dụng sản phẩm và vứt đi.

- Khách được thông tin về quá trình và thời gian thay đổi được báo trước để lựa chọn rác thải bởi hệ thống địa phương hoặc quốc gia tại các khu thuộc cơ sở lưu trú cũng như các nơi thoát các chất nguy hiểm.

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí này kèm theo bản phô tô về những thông tin và các lời khuyên đối với khách lưu trú, chỉ rõ các cách thức truyền đạt và thu thập thông tin và bảng hỏi để tiếp nhận được những lời bình luận của khách lưu trú.

27. Các dữ liệu liên quan đến tiêu thụ năng lượng và nước

Cơ sở lưu trú du lịch dự báo các quá trình thu thập và theo dõi các dữ liệu liên quan đến tiêu thụ năng lượng tổng thể (KWh), tiêu thụ điện và các nguồn năng lượng khác, tiêu thụ nước (lít).

Việc thu thập dữ liệu được thực hiện trong trường hợp có thể mỗi tháng 1 lần hoặc ít nhất mỗi nãm 1 lần trong thời gian mở cửa cơ sở lưu trú; các dữ liệu cũng cần được diễn tả chi tiết tiêu thụ theo đêm và theo m2 bên trong cơ sở lưu trú.

Cơ sở lưu trú cần thông tin hàng nãm kết quả đến các tổ chức có thẩm quyền để đánh giá nhu cầu.

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí kèm theo miêu tả các quá trình. Trong khi đưa ra đề nghị, người đề nghị cần cung cấp các dữ liệu liên quan đến tiêu thụ như trên ít nhất là 6 tháng cuối. Tiếp theo, cần cung cấp hàng nãm các dữ liệu liên quan đến nãm trước hoặc thời gian khai thác cơ sở lưu trú.

28. Thu thập các dữ liệu khác

Cơ sở lưu trú dự báo các quá trình thu thập và theo dõi các dữ liệu liên quan đến tiêu thụ của các sản phẩm hoá học, được diễn giải bằng kg hoặc lít, chỉ rõ những sản phẩm tập trung hay không, số lượng chất thải ) bằng lít hoặc và bằng kg chất thải không lựa chọn.

Việc thu thập các dữ liệu được thực hiện trong trường hợp có thể mỗi tháng 1 lần hoặc tối thiểu mỗi nãm 1 lần và những dữ liệu cũng cần diễn giải mức tiêu thụ theo đêm và theo m2 bên trong cơ sở lưu trú.

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp cam kết phù hợp với tiêu chí kèm theo miêu tả các quá trình. Trong khi đưa ra đề nghị, người đề nghị cần cung cấp các dữ liệu liên quan đến tiêu thụ như trên ít nhất là 6 tháng cuối. Tiếp theo, cần cung cấp hàng nãm các dữ liệu liên quan đến nãm trước hoặc thời gian khai thác cơ sở lưu trú. Người đề nghị nêu cụ thể cung cấp những dịch vụ nào, chỉ rõ các đồ khăn vải được làm sạch ngay tại chỗ.

29. Các thông tin nêu ra trong nhãn sinh thái

Phần 2 của nhãn sinh thái cần có nội dung như sau:

“ Cơ sở lưu trú du lịch góp phần tích cực vào sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng và nước, giảm sản xuất chất thải và cải thiện môi trường địa phương.”

Đánh giá và xác nhận: Người đề nghị cần cung cấp ví dụ minh họa theo cách trong đó có nhãn đã sử dụng cũng như cam kết phù hợp với tiêu chí này.

Th.s Nguyễn Thanh Bình - (Hết Kỳ 2)

Các bài khác :

Kỳ 1

Kỳ 3

Kỳ 4 - Hết

 

Xem thêm Trở về
 
    •  Kinh nghiệm cấp nhãn sinh thái của Châu Âu (Kỳ 1)   (19/07/2012)    •  Khách sạn Sài Gòn Morin - Mô hình tăng trưởng xanh ở Huế   (13/07/2012)    •  Những giải pháp tiết kiệm năng lượng bảo vệ môi trường tại khách sạn Victoria Cần Thơ   (12/07/2012)    •  Hà Nội: Nâng cao chất lượng quản lý khách sạn vừa và nhỏ   (11/07/2012)    •  100% cơ sở lưu trú không báo cáo hiện trạng môi trường   (02/07/2012)
   
  Cơ quan chủ quản : TỔNG CỤC DU LỊCH
Đơn vị thực hiện : TRUNG TÂM THÔNG TIN DU LỊCH
Số Giấy phép: 80/GP-TTĐT
Địa chỉ: Số 33, ngõ 294/2 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
Chịu trách nhiệm nội dung : Phan Thị Thái Hà.
Số lựot truy cập :1096472